Dạy thực hành kế toán | học kế toán thuế | dạy học phần mềm kế toán fast misa | lớp học kế toán tổng hợp | học kế toán excel | trung tâm dạy kế toán | khóa học kế toán | học kế toán thực hành

Tài liệu hướng dẫn kế toán thực hành thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn thực hành thuế thu nhập cá nhân

1. Thuế thu nhập cá nhân

1.1 Các quy định chung

  • Là thuế mà người lao động có thu nhập tại DN từ mức quy định nộp thuế TNCN của nhà nước trở lên phải khấu trừ lại (trừ lại phần thu nhập để DN nộp thuế) theo Luật thuế TNCN số: 04/2007/QH 12 ngày 21/11/2007, Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 và các văn bản Luật, dưới luật khác.
  • Hàng tháng hoặc quý phải làm tờ khai thuế TNCN

+  Theo tháng: Doanh nghiệp có mức thuế TNCN phải đóng là 5.000.000 đồng thì phải làm theo tháng.

          +  Theo quý: Doanh nghiệp có mức phải đóng dưới 5.000.000 đồng

                   -  Mẫu tờ khai :    02/KK TNCN: Theo tháng

                                                02/KK TNCN: Theo quý

                   -  Thời gian nộp:  Theo tháng: muộn nhất ngày 20 tháng sau

                                           Theo Quý: muộn nhất là 30 tháng đầu của quý quý

1.2. Các loại thu nhập và các mức thuế cơ bản liên quan đến DN

*Loại Thu nhập  thường xuyên: Áp dụng cho các lao động có ký hợp đồng lao động có thể là ngắn hạn hoặc không xác định thời hạn, và có thu nhập phát sinh thường xuyên tại DN, nằm trong danh sách lương của DN.

Loại thu nhập này bao gồm: tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động hoặc trong bảng lương, tiền làm thêm giờ phần bằng lương chính, tiền ăn giữa ca bằng tiền vượt 550.000đ/tháng, các khoản tiền thưởng (kể cả thưởng bằng chứng khoán), các khoản hỗ trợ cho người lao động như xe ô tô, thuê nhà, thuê người phục vụ, lái xe, người nấu ăn…

Loại thu nhập này được tính theo mức thuế suất luỹ tiến từng phần.

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

 

*Không thường xuyên: Áp dụng cho các cá nhân không có hợp đồng lao động tại Doanh nghiệp mà chỉ có hợp đồng kinh tế theo vụ việc, thời vụ hoặc theo thoả thuận từng lần công việc. Đây là mức thuế tạm khấu trừ tại nguồn của người có thu nhập không thường xuyên tại DN.

Loại thu nhập này phát sinh ở DN bao gồm: các hợp đồng tư vấn theo vụ việc, các hợp đồng theo thời vụ,

Có hai mức thuế suất áp dụng cho loại thu nhập không thường xuyên này:

  • 10%: Áp dụng cho người có thu nhập đã có mã số thuế
  • 20% Áp dụng cho người có thu nhập không có mã số thuế hoặc người không cư trú (tức là người nước ngoài có thời gian dưới 183 ngày hoặc không có hợp đồng thuê nhà trên 6 tháng)

 

2. Mã số thuế TNCN

Các cá nhân có thu nhập tại DN muốn được tính thuế theo mức 10% hoặc luỹ tiến từng phần thì phải có mã số thuế do Cơ quan thuế có thẩm quyền cấp. Trường hợp các cá nhân khi ký hợp đồng lao động với DN mà chưa có mã số thuế thì kế toán hoặc phụ trách nhân sự yêu cầu cá nhân đó cung cấp chứng minh thư để làm thủ tục gửi cơ quan thuế có thẩm quyền cấp mã số thuế cho cá nhân đó.

Việc kê khai để được cấp Mã số thuế TNCN thực hiện theo trình tự như sau:

1/_Cá nhân khai theo tờ khai 01/ĐK-TNCN của TT 84

2/_Photo chứng chứng minh thư của cá nhân

3/_Lập danh sách tất cả các cá nhân chưa có mã số thuế trong DN theo mẫu bảng khai tổng hợp 01-ĐK-TCT (tải xuống từ tncnonline.com.vn)

4/_Nộp cho cơ quan thuế đồng thời bằng hai hình thức: qua mạng Iternet và bằng bản cứng in, ký, đóng dấu DN lên cơ quan thuế quản lý DN, chờ cấp mã số khoảng 5 ngày

  • Các cá nhân muốn được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kèm theo tại DN thì phải nộp bản đăng ký giảm trừ gia cảnh kèm theo các giấy tờ chứng nhận người phụ thuộc như giấy khai sinh, chứng nhận sinh viên, chứng nhận thương tật, khả năng lao động, chứng nhận con nuôi, mối quan hệ với người phụ thuộc…
  • Các cá nhân chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh tại một đơn vị duy nhất và với một cá nhân nộp thuế duy nhất.
  • Cá nhân được giảm trừ gia cảnh trong tính thuế bắt đầu từ lúc nộp đăng ký giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK –TNCN)
  • Kê khai nộp thuế
  • Hàng tháng, khi tính lương cho nhân viên, chi trả các khoản thu nhập cho người có thu nhập từ DN, kế toán lập bảng tính thuế thu nhập trên mức lương chi trả.
  • Nếu tổng số thuế TNCN khấu trừ lại của các cá nhân có thu nhập tại DN mỗi tháng lớn hơn 5.000.000đ thì hàng tháng làm bảng kê khai nộp thuế theo mẫu 02/KK-TNCN – tháng, nộp muộn nhất vào ngày 20 tháng sau
  • Nếu tổng số thuế TNCN khấu trừ lại của các cá nhân có thu nhập tại DN mỗi tháng nhỏ hơn 5.000.000đ thì hàng quý làm bảng kê khai nộp thuế theo mẫu 02/KK-TNCN – quý, nộp muộn nhất vào ngày 30 tháng đầu của quý sau.
  • Sau khi đã làm tờ khai nộp cơ quan thuế, thì phải nộp thuế theo số thuế trên tờ khai, thời hạn nộp thuế cùng với thời hạn nộp tờ khai
  •  Quyết toán thuế TNCN
  • Hàng năm các cá nhân có thu nhập phải làm quyết toán thuế để tính lại số thuế phải nộp sau khi đã trừ đi số đã nộp trong năm
  • Cá nhân có thu nhập phải cộng tổng tất cả thu nhập trong năm đó ở các nơi khác nhau và chia cho 12 tháng, sau đó tính laị thuế TNCN phải nộp theo mức luỹ tiến từng phần của mỗi tháng, nhân với 12 tháng, trừ đi số thuế đã tạm nộp trong năm (kể cả theo biểu luỹ tiến hoặc 10%), số còn lại là số phải nộp thêm hoặc số được hoàn.
  • DN phải mua quyển biên lai khấu trừ thuế TNCN để xuất cho các cá nhân có thu nhập đã khấu trừ lại thuế ở DN, làm cơ sở căn cứ cho việc khấu trừ, quyết toán thuế TNCN hàng năm của các cá nhân đó.
  • Hàng năm DN phải làm quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ công ty theo mẫu 05KK-TNCN, bao gồm cả thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Các cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất một nơi tại DN trong cả năm quyết toán thì uỷ quyền cho DN theo mẫu 04-2/TNCN, DN sẽ chịu trách nhiệm tiến hành quyết toán thuế cho từng cá nhân đó và chịu trách nhiệm về việc nộp thêm hoặc trả lại thuế cho các cá nhân
  • Các cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên trong năm quyết toán thì phải tự quyết toán thuế theo mẫu 09KK-TNCN và trực tiếp nộp cho cơ quan thuế tại nơi kê khai giảm trừ gia cảnh
  • Việc quyết toán thuế hàng năm được thực hiện từ ngày 1/1 đến 31/3 năm sau.

Xem tiếp phần3: Tài liệu hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng

Các bạn có thể tham gia các khóa đào tạo như kế toán thuế, kế toán thuế tổng hợp trọn gói. Ngoài ra, công ty còn thường xuyên mở các khóa đào tạo kế toán thuế ngắn hạn giành riêng cho các bạn không có nhiều thời gian.

Mọi thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về khóa học, các bạn có thể liên hệ:

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

website: http://dayhocketoan.com

Email: hoangtrungthat@gmail.com
Mr. That - Phone:0989 233 284

 

 

Về đầu trang   Về trang trước   Bản in   
 
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI - GIẢM 30%
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI - GIẢM 30%
[X] Đóng lại

khuyến mại 2014