Dạy thực hành kế toán | học kế toán thuế | dạy học phần mềm kế toán fast misa | lớp học kế toán tổng hợp | học kế toán excel | trung tâm dạy kế toán | khóa học kế toán | học kế toán thực hành

Cách xác định chi phí và tính thuế GTGT cho tiền thuê nhà

Người cho thuê nhà chỉ muốn nhận tiền thuê nhà, bên thuê phải tự tính thuế GTGT (VAT), thuế thu nhập cá nhân để nộp hộ bên cho thuê thì cách xác định tiền cho thuê trước khi tính thuế như thế nào? Việc cấp hóa đơn của cơ quan thuế được quy định như thế nào?

Kể từ ngày 1/9/2014, Khi Thông tư 119/2014/TT -BTC có hiệu lực thì hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình hàng tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì cá nhân chỉ phải đóng thuế môn bài 1 triệu đồng/năm, không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN.

Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này. Doanh nghiệp đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào 01/TNDN, kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

1) Doanh thu cho thuê hàng năm trên 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp các loại thuế sau:

Thuế môn bài: Theo năm : 1 triệu đồng/năm.

 

Thuế giá trị gia tăng:
 

Đây là loại thuế nộp theo tháng, tính theo từng tháng bạn cho thuê.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo khoản 2 điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng.

Thuế GTGT phải nộp =    Doanh Thu  x 5%
Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN phải nộp = [(Doanh thu x 30%) – Các khoản giảm trừ] x thuế suất (%)
Trong đó:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc (nếu có) chỉ được tính 1 lần. Trường hợp người nộp thuế vừa có thu nhập từ cho thuê nhà vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc có thu nhập từ kinh doanh, nếu người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi trả tiền lương, tiền công hoặc nơi kinh doanh thì tạm thu thuế TNCN từ cho thuê nhà là 10%.
- Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần quy định tại chính sách thuế TNCN hiện hành
.

2)  Hồ sơ kê khai thuế
            - Hợp đồng thuê nhà.
            - Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
            - Giấy giới thiệu của DN cho người đi thuê nhà.
Kèm theo các giấy tờ mà cá nhân cho thuê nhà phải khai và ký
            - Tờ khai đăng ký thuế TNCN theo mẫu 01/ĐK-TNCN
            - Tờ khai đăng ký thuế theo theo mẫu 03-ĐK-TCT
            - Tờ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 09C/PL-TNCN (trường hợp cá nhân cho thuê nhà chưa làm thủ tục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc này ở bất kỳ nơi trả thu nhập cho họ)
            - Giấy đề nghị cấp hoá đơn bán lẻ
            - Tờ khai thuế Môn bài
            - Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 05/GTGT.
Bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ ghi trên được bán tại các Chi cục Thuế.
Thời hạn kê khai và nộp thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê nhà


Lưu ý: .Nếu doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân có nhà cho thuê các khoản thuế trên thì thể hiện rõ trong hợp đồng để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
 

Công ty kế toán Thiên Ưng
Chuyên mở lớp học thực hành kế toán thuế ngắn hạn chuyên sâu 
Mr Thật: 0989.233.284
Về đầu trang   Về trang trước   Bản in   
Các tin tức liên quan
Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo thông tư 111/2013/TT-BCTC
Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập
Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất
Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn đặt in lần đầu - lần 2
Cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 5%
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 0%
Đối tượng mua hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế
Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu theo mẫu
Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Phương Pháp Học Thực Hành Kế Toán Hiệu Qủa Nhất
Tự học kế toán thuế. Phần 1: THUẾ MÔN BÀI
Tự học thực hành kế toán Thuế. Phần 2 : Kê Khai Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2014
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Các loại thuế doanh nghiệp phải đóng khi đăng ký kinh doanh
Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 05/KK-TNCN
Báo cáo thuế GTGT hàng tháng TNDN quý
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN 2014
Cách khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cách viết hóa đơn bán hàng giảm giá, khuyến mại, cho, biếu, tặng...
Xử lý các trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân
Tự học Quyết toán thuế TNCN
 
Chương trính khuyến mại khoá học giảm 40%
Chương trính khuyến mại khoá học giảm 40%
[X] Đóng lại

khuyến mại 2014