Dạy thực hành kế toán | học kế toán thuế | dạy học phần mềm kế toán fast misa | lớp học kế toán tổng hợp | học kế toán excel | trung tâm dạy kế toán | khóa học kế toán | học kế toán thực hành

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo thông tư 111/2013/TT-BCTC

Quy định về thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay đang được hướng dẫn thực hiện theo thông tư 111/2013/TT-BCTC. Để có thể tính được thuế thu nhập cá nhân thì buộc kế toán phải phân biệt được đâu là thu nhập tính thuế và đâu là thu nhập chịu thuế và cách xác định chúng như thế nào?

- Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập dùng để áp dụng vào biểu thuế và tính ra số thuế phải nộp và được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ
 
Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người ( tính trên 1 tháng)
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT,BHTN
(10,5% Lương BH )
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học. (nếu có)
- Thu nhập chịu thuế là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. Được tính bằng công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản được miễn thuế
 
Các khoản được miễn thuế bao gồm:
+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng.
+ Phụ cấp điện thoại theo quy định.
+ Tiền trang phục không quá 5.000.000/năm.
+ Tiền vượt trội được trả cao hơn khi làm thêm ban đêm, làm thêm giờ so với làm việc ban ngày, trong giờ.
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đưc tính bằng công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất.
 
Thuế suất ở đây là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần như bảng sau:
 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

*Trong đó TNTT là thu nhập tính thuế

Biểu thuế lũy tiến từng phần này được hiểu như sau: trong tổng thu nhập, phần thu nhập thấp sẽ được nhân với mức thiếu suất thấp, phần còn lại ngoài bậc đã nhân sẽ được nhân với mức thuế cao hơn. Ví dụ: Thu nhập tính thuế của bạn là 7 triệu thì 5 triệu đầu tiên sẽ đươc nhân với 5%, 2 triệu còn lại nhân với 10%. Cộng lại là ra số thuế phải nộp: (5 X 5%) + (2 X 10%) = 450.000

không được lấy 7 tr X 10% (làm như vậy là toàn phần)

Để các bạn có thể hiểu chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hay từ kinh doanh Kế toán Thiên Ưng sẽ lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:

Trong tháng 11 năm 2014 bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai có thu nhập từ tiền lương tiền công là 60 triệu. Bà có 2 con nhỏ và nuôi 1 mẹ già. Bà nộp các khoản bảo hiểm là 8% bhxh, 1,5% BHYT trên số tiền 60 triệu. Ngoài khoản tiền 60 triệu trên bà còn nhận được 750.000 tiền phụ cấp ăn trưa.
Bây giờ chúng ta đi tính thuế thu nhập cá nhân trong tháng 11 cho bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai:
 
Tổng thu nhập của bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai là : 60.000.000 + 750.000 (tiền phụ cấp) = 60.750.000.
Thu nhập chịu thuế của bà là: 60.750.000 - 680.000 (tiền phụ cấp được miễn thuế theo quy định) = 60.070.000
Các khoản giảm trừ của bà như sau:
+ Bản thân: 9.000.000
+ Người phụ thuộc: 2 con + 1 mẹ = 3, lấy 3 X 3.600.000 = 10.800.000
+ Tiền đóng bảo hiểm: 9,5% X 60.000.000 = 5.700.000
Tổng các khoản giảm trừ là: 9.000.000 + 10.800.000 + 5.700.000 = 25.500.000
=> Thu nhập tính thuế của bà là: 60.070.000 - 25.500.000 = 34.570.000
Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế này vào trong biểu lũy tiến từng phần để tính ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
+  Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+  Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) X 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) X 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) X 20% = 2,8 triệu đồng
+ Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:
(34.570.000 - 32 triệu đồng ) X 25% = 0,6425 triệu đồng
Ta cộng các bâc thuế:
Bậc 1 + Bậc 2 + Bậc 3 + Bậc 4 + Bậc 5 Tổng
0,25tr + 0.5tr + 1,2tr + 2,8tr + 0,6425tr 5,3925 Triệu đồng
 
Vậy tổng số thuế thu nhập cá nhân mà bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai phải nộp là: 5,3925 Triệu đồng
 
Cách tính trên đây chỉ dành cho các bạn mới làm quen với cách tính thuế thu nhập cá nhân để hiểu bản chất các con số. Còn với kế toán lành nghề chúng ta sẽ tính theo cách 2 nhanh hơn rất nhiều:
Chúng ta thấy,  Thu nhập tính thuế mà chúng ta đã tính ra được cho bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai 34.570.000 thuộc BẬC 5 của bảng tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
Chúng ta sẽ áp dụng ngay vào công thức của Bậc 5 trên bảng: 25% TNTT - 3,25 trđ.
ta có: 25% X 34.570.000 - 3.250.000 = 5,3925 Triệu đồng -> là số thuế bà phải nộp
Các bạn có thấy cách 2 tính nhanh và đơn giản hơn nhiều không?
Chúc các bạn làm tốt
 
thuế thu nhập cá nhân
CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
chuyên dạy học thực hành kế toán thuế thực tế
Phòng đào tạo: Mr Thật: 0989.233.284 - 0466.846.132

 

Về đầu trang   Về trang trước   Bản in   
Các tin tức liên quan
Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất
Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 5%
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 0%
Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu theo mẫu
Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Phương Pháp Học Thực Hành Kế Toán Hiệu Qủa Nhất
Tự học kế toán thuế. Phần 1: THUẾ MÔN BÀI
Tự học thực hành kế toán Thuế. Phần 2 : Kê Khai Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2013
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Các loại thuế doanh nghiệp phải đóng khi đăng ký kinh doanh
Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 05/KK-TNCN
Báo cáo thuế GTGT hàng tháng TNDN quý
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ
Cách xác định chi phí và tính thuế GTGT cho tiền thuê nhà
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cách viết hóa đơn bán hàng giảm giá, khuyến mại, cho, biếu, tặng...
Xử lý các trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân
Tự học Quyết toán thuế TNCN
Tự học thực hành kê khai và tính thuế TNCN
 
GIẢM 40% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
GIẢM 40% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
[X] Đóng lại

khuyến mại 2014