Dạy thực hành kế toán | học kế toán thuế | dạy học phần mềm kế toán fast misa | lớp học kế toán tổng hợp | học kế toán excel | trung tâm dạy kế toán | khóa học kế toán | học kế toán thực hành

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN 2014

Hướng dẫn kế toán Cách tính các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN 2014

Theo điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay là:
- Giảm trừ bản thân người nộp thuế: 9.000.000 / tháng.
- Giảm trừ người phụ thuộc là : 3.600.000 / người / tháng.
ví dụ: Ông H, Có nuôi 1 con nhỏ và 1 mẹ già ( mẹ già không có thu nhập) và Ông đã làm thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh với con và mẹ già.
Ông H có mức giảm trừ gia cảnh như sau: 
+ Bản thân : 9.000.000
+ Con nhỏ: 3.600.000
+ Mẹ già: 3.600.000
Tổng giảm trừ của Ông H là: 16.200.000 ( trên một tháng)
 

Khi tính các khoản giảm trừ gia cảnh kế toán phải tính theo các nguyên tắc sau:

1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
 
2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 
 
Ví dụ 1: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014.
 
Ví dụ 2: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014.
 
3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
 
4) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
 
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
 
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
 
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. 
 
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
 

Chú ý: đăng ký giảm trừ từ tháng nào thì được giảm trừ từ tháng đó. Nhưng khi quyết toán thuế thì được giảm trừ cả năm hoặc từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

ví dụ: Bà H, Có sinh 1 con nhỏ từ tháng 5/2014 và  nuôi 1 mẹ già ( mẹ già không có thu nhập) từ năm 2012 và Ông đã làm thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh với con và mẹ già.
Đến tháng 5 năm 2014 Bà H có thu nhập 20 triệu và bà làm thủ tục giảm trừ gia cảnh cho 2 đối tượng trên
Mức giảm trừ gia cảnh của tháng 5 như sau: 
+ Bản thân : 9.000.000
+ Con nhỏ: 3.600.000
+ Mẹ già: 3.6000.000
Tổng giảm trừ của Ông H là: 16.200.000 ( trên một tháng)
Nhưng khi quyết toán thuế Bà H, được tính giảm trừ mẹ già từ tháng 1/2014, còn con nhỏ vẫn từ tháng 5 ( do đến tháng mới sinh, và có nuôi dưỡng)
 

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG - liên tục cập nhập những thông tư nghị định mới nhất.

Về đầu trang   Về trang trước   Bản in   
Các tin tức liên quan
Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo thông tư 111/2013/TT-BCTC
Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập
Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất
Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn đặt in lần đầu - lần 2
Cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 5%
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 0%
Đối tượng mua hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế
Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu theo mẫu
Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Phương Pháp Học Thực Hành Kế Toán Hiệu Qủa Nhất
Tự học kế toán thuế. Phần 1: THUẾ MÔN BÀI
Tự học thực hành kế toán Thuế. Phần 2 : Kê Khai Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2014
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Các loại thuế doanh nghiệp phải đóng khi đăng ký kinh doanh
Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 05/KK-TNCN
Báo cáo thuế GTGT hàng tháng TNDN quý
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ
Cách xác định chi phí và tính thuế GTGT cho tiền thuê nhà
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cách viết hóa đơn bán hàng giảm giá, khuyến mại, cho, biếu, tặng...
Xử lý các trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân
Tự học Quyết toán thuế TNCN
 
Chương trính khuyến mại khoá học giảm 40%
Chương trính khuyến mại khoá học giảm 40%
[X] Đóng lại

khuyến mại 2014