Dạy thực hành kế toán | học kế toán thuế | dạy học phần mềm kế toán fast misa | lớp học kế toán tổng hợp | học kế toán excel | trung tâm dạy kế toán | khóa học kế toán | học kế toán thực hành

Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 0%

 Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Các mặt hàng chịu thuế suất 0%

Nội dung chi tiết

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

 

Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

 

Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài.

+ Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+  Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013.

 

Dịch vụ xuất khẩu bao gồm

- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

-  Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

Vận tải quốc tế

-   Vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

 

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý

-  Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hàng lý và hàng hoá; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

- Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

* Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hoá hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ

- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp

Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

* Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ

- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng .

Các hàng hóa, dịch vụ khác

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

 

Theo điều 9 của thông từ 219/2013/TT-BTC - Hướng dẫn mới nhất về thuế GTGT năm 2014

Xem thêm : Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

Về đầu trang   Về trang trước   Bản in   
Các tin tức liên quan
Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo thông tư 111/2013/TT-BCTC
Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập
Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất
Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn đặt in lần đầu - lần 2
Cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Các đối tượng mặt hàng chịu thuế suất 5%
Đối tượng mua hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế
Cách viết hóa đơn hàng khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu theo mẫu
Cách lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập hóa đơn bán hàng
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Phương Pháp Học Thực Hành Kế Toán Hiệu Qủa Nhất
Tự học kế toán thuế. Phần 1: THUẾ MÔN BÀI
Tự học thực hành kế toán Thuế. Phần 2 : Kê Khai Thuế GTGT
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2014
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Các loại thuế doanh nghiệp phải đóng khi đăng ký kinh doanh
Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 05/KK-TNCN
Báo cáo thuế GTGT hàng tháng TNDN quý
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN 2014
Cách khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ
Cách xác định chi phí và tính thuế GTGT cho tiền thuê nhà
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cách viết hóa đơn bán hàng giảm giá, khuyến mại, cho, biếu, tặng...
Xử lý các trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân
Tự học Quyết toán thuế TNCN
 
GIẢM 35% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
GIẢM 35% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
[X] Đóng lại

khuyến mại 2014